Bạn có biết quận huyện nào có diện tích lớn, bé nhất thủ đô Hà Nội

4294

Bạn có biết quận, huyện nào lớn (to) và bé nhất của Hà Nội không? Hà Nội nằm giữa đồng bằng sông Hồng trù phú, nơi đây đã sớm trở thành 1 trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa ngay từ những buổi đầu của lịch sử Việt Nam.

Bản đồ quận huyện thành phố Hà Nội

Hà Nội là thành phố lớn nhất Việt Nam về diện tích với 3328,9 km2 sau đợt mở rộng hành chính năm 2008, đồng thời cũng là địa phương đứng thứ nhì về dân số với 7.500.000 người (năm 2015). Hiện nay, thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam.

Bản đồ chi tiết các khu vực quận huyện Hà Nội

Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực là:

– Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn.

– Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì.

– Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.

– Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm.

Quận huyện nào lớn, bé nhất Hà Nội?

Sau những thay đổi về địa giới và hành chính năm 2008, Hà Nội hiện có 30 đơn vị hành chính cấp huyện – gồm 12 quận, 17 huyện, 1 thị xã – và 584 đơn vị hành chính cấp xã – gồm 386 xã, 177 phường và 21 thị trấn. Ngày 27/12/2013, Chính phủ ban hành nghị quyết 132/NQ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 2 quận và 23 phường.

Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội
Mã hành chính Tên Thị xã/Quận/Huyện Đơn vị trực thuộc Diện tích (km²) Dân số
(Điều tra dân số
ngày 1/4/2009)
Mật độ
12 Quận
1 Quận Ba Đình 14 phường 9,22 225.910 24.502
2 Quận Hoàn Kiếm 18 phường 5,29 147.334 27.851
3 Quận Tây Hồ 8 phường 24 130.639 5.443
4 Quận Long Biên 14 phường 60,38 271.913 4.500
5 Quận Cầu Giấy 8 phường 12,04 260.643 21.648
6 Quận Đống Đa 21 phường 9,96 410.117 41.176
7 Quận Hai Bà Trưng 20 phường 9,6 370.726 38.617
8 Quận Hoàng Mai 14 phường 41,04 380.509 9.271
9 Quận Thanh Xuân 11 phường 9,11 223.694 24.555
10 Quận Hà Đông 17 phường 47,91 260.136 4.866
11 Quận Bắc Từ Liêm 13 phường 43,3534 320.414 7.391
12 Quận Nam Từ Liêm 10 phường 32,2736 232.894 7.216
Cộng các Quận 168 phường 304,17 3.234.929 11.525
1 Thị xã
269 Thị xã Sơn Tây 9 phường và 6 xã 113,47 125.749 1.108
17 Huyện
271 Huyện Ba Vì 30 xã và 1 thị trấn 428 246.120 575
277 Huyện Chương Mỹ 30 xã và 2 thị trấn 232,9 267.359 1.230
273 Huyện Đan Phượng 15 xã và 1 thị trấn 76,8 142.480 1.855
17 Huyện Đông Anh 23 xã và 1 thị trấn 182,3 333.337 1.829
18 Huyện Gia Lâm 20 xã và 2 thị trấn 114 251.735 2.208
274 Huyện Hoài Đức 19 xã và 1 thị trấn 95.3 191.106 2.005
250 Huyện Mê Linh 16 xã và 2 thị trấn 141.26 191.490 1.356
282 Huyện Mỹ Đức 21 xã và 1 thị trấn 230 169.999 739
280 Huyện Phú Xuyên 26 xã và 2 thị trấn 171.1 181.388 1.060
272 Huyện Phúc Thọ 22 xã và 1 thị trấn 113,2 159.484 1.409
275 Huyện Quốc Oai 20 xã và 1 thị trấn 147 160.190 1.090
16 Huyện Sóc Sơn 25 xã và 1 thị trấn 306,74 282.536 921
276 Huyện Thạch Thất 22 xã và 1 thị trấn 202,5 177.545 877
278 Huyện Thanh Oai 20 xã và 1 thị trấn 129,6 167.250 1.291
50 Huyện Thanh Trì 15 xã và 1 thị trấn 68.22 198.706 2.913
279 Huyện Thường Tín 28 xã và 1 thị trấn 127.7 219.248 1.717
281 Huyện Ứng Hòa 28 xã và 1 thị trấn 183,72 182.008 991
Cộng các huyện 380 xã và
21 thị trấn
2.997,68 3.933.439 1.321
Toàn thành phố 177 phường,
386 xã và
21 thị trấn
3.344,7 7.168.368 1.981

Như vậy, Quận Long Biên (Hà Nội) được thành lập trên cơ sở toàn bộ gần 61.000 ha diện tích tự nhiên và gần 300.000 nhân khẩu. Long Biên là quận lớn (to) nhất thủ đô. quận Hoàn Kiếm là quận có diện tích bé nhất Hà Nội.
Xét về huyện thì huyện Ba Vì là huyện lớn nhất thủ đô Hà Nội với gần 430 ha diện dích tự nhiên. Và huyện bé nhất là huyện Thanh Trì.

(Tổng hợp)