Quy trình làm sổ sách kế toán doanh nghiệp xuất nhập khẩu

42

QUY TRÌNH LÀM SỔ SÁCH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

1. Bao gồm 2 bước như sau:

1.1. Bước 1: Hướng dẫn hệ thống danh mục tài khoản (Theo Thông tư 133/2016/TT_BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC):

– Tài sản (Loại 1 + Loại 2 + Loại 6 + Loại 8); Cách thức định khoản {Chú ý: TK 131 (Phải thu khách hàng lưỡng tính) và TK 214 [Hao mòn TSCĐ (Dư có)]}; Vẽ sơ đồ chữ T

– Nguồn vốn (Loại 3 + Loại 4 + Loại 5 + Loại 7 + Loại 9); Cách thức định khoản {Chú ý: TK 331 (Phải trả người bán lưỡng tính) và TK421 (Lợi nhuận chưa phân phối bị lỗ)}

Chú ý:

– Khi hạch toán phần tài sản có số dư đầu kỳ và cuối kỳ dư Bên Nợ , còn Loại 6 và Loại 8 không có số dư.

– Khi hạch toán phần nguồn vốn có số dư cuối kỳ và đầu kỳ dư bên có, còn Loại (5,7,9) không có số dư.

Khi giảng dạy; Giảng viên Kế toán Đức Hà sẽ giảng chi tiết từng loại TK (Từ Loại1 – Loại 9).

1.2. Bước 2: Hướng dẫn quy trình ghi sổ và cách nhập chứng từ , xử lý chứng từ

* Tra soát hóa đơn (Đúng hay sai).

* Thu thập chứng từ ghi sổ tổng hợp (Hình thức ghi sổ NKC) Tuân thủ theo 3 nguyên tắc (Hợp lý, hợp lệvà hợp pháp):

– Hóa đơn hợp pháp:

+ Hóa đơn phải được đăng ký với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận cho phát hành.

+ Hóa đơn do cơ sở sản xuất kinh doanh tự in thì phải in theo quy định và được cơ quan thuế chấp nhận hóa đơn điện tử đó.

+ Một số rủi ro hóa đơn đầu vào khi lấy: Doanh nghiệp có giao dịch mua bán hàng hóa là có thật, hóa đơn tài chính đầy đủ và không có thanh toán qua ngân hàng nếu trường hợp hóa đơn có trị giá > 20 triệu.

+ Những Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng hóa này không nằm trong phạm vi hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp đó

– Hóa đơn hợp lệ: Được biểu hiện là hóa đơn phù hợp với các thông lệ, hóa đơn phải đảm bảo đủ nội dung và chỉ tiêu yêu cầu ghi trên hóa đơn như:

+ Ghi rõ ngày, tháng, năm lập hóa đơn, họ tên người mua, người bán, địa chỉ Công ty mua bán, mã số thuế, hình thức thanh toán bằng tiền mặt (Nếu trả bằng tiền mặt), chuyển khoản (Nếu trả bằng tiền gửi ngân hàng).

+ Ghi rõ số thứ tự, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá và thành tiền, thuế suất, thuế GTGT (Nếu có) và tổng tiền thanh toán trên hóa đơn.

+ Phải có chữ ký của người mua, người bán, chữ ký của Giám đốc, nếu không có chữ ký của Giám đốc thì phải có giấy ủy quyền và đóng dấu treo ở bên phía góc trái của hóa đơn.

+ Hóa đơn được lập phải theo đúng nguyên tắc yêu cầu của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 03 năm 2014.

– Hóa đơn hợp lý: Khi nói đến hợp lý là nói đến chi phí hợp lý, chi phí của những hóa đơn hợp pháp, hợp lệ vẫn chưa đủ mà phải có tính hợp lý của hóa đơn. Nội dung trên hóa đơn phải đúng và phù hợp với nội dung kinh doanh và có hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh trong phạm vi được cấp giấy phép hoạt động của Doanh nghiệp.

2. Chứng từ ngân hàng

– Giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, séc (Nếu trường hợp chuyển điện tử phải có xác nhận chuyển internet banking).

– Giấy báo có: Giấy báo có nộp tiền vào tài khoản hoặc các phiếu hạch toán nộp tiền vào tài khoản của nhân viên Công ty, hoặc là phiếu chuyển tiền của khách hàng.

– Phiếu hạch toán ngân hàng gồm:

+ Sổ phụ ngân hàng.

+ Sao kê ngân hàng.

– Các chứng từ ngân hàng thường phát sinh các khoản giao dịch mua bán hoặc các giao dịch khác liên quan qua ngân hàng của Doanh nghiệp.

3. Nhập chứng từ phản ánh qua các bút toán

– Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Các chứng từ phát sinh ngân hàng, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước , bảng lương, bảng trích khấu hao, bảng phân bổ,… sẽ được định khoản vào các tài khoản liên quan lên sổ sách kế toán.

Lưu ý khi định khoản:

+ Hóa đơn mua vào của Doanh nghiệp XNK có thế có các chứng từ liên quan đến lô hàng Nhập Khẩu Xuất Khẩu liên quan đến giá nhập vào, xuất ra.

+ Bảng tỷ giá (Cách tính tỷ giá bình quân liên ngân hàng, tỷ giá hạch toán).

4. Tập hợp chi phí:

* Là những yếu tố quan trọng trong việc xác định chi phí của Doanh nghiệp:

– Bảng lương căn cứ vào Thông tư 03/2015TT-BLĐTBXH của BLĐTBXH.

– Bảng trích khấu hao căn cứ Thông Tư 45/2015/TT-BTC.

– Bảng chi phí trả trước.

– Lập bảng kê phiếu nhập kho, xuất kho, báo cáo NXT, bảng phân bổ hàng nhập khẩu (Phân bổ các chi phí liên quan đến hàng nhập khấu).

– Các chi phí khác

– Căn cứ vào chứng từ kế toán tập hợp chi phí kế toán hạch toán những khoản mục chi phí đó vào sổ sách theo trình tự sau:

+ Bảng lương trả cho cán bộ nhân viên văn phòng:

Nợ TK 642, 154, 622

Có TK 334

Trích bảo hiểm:

Nợ T K 642,154,622

Nợ TK 334

Có TK 338

Khấu trừ thuế TNCN:

Nợ TK 334

Có TK 3335

Thanh toán tiền lương:

Nợ TK 334

Có TK 111/112

+ Trích khấu hao:

Nợ TK 642/154/627

Có TK 214

+ Bảng phân bổ:

Nợ TK 642/154/627

Có TK 242

+ Kết chuyển chi phí:

Nợ TK 622 (Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Có TK 154

+ Tập hợp giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 154

+ Kết chuyển thuế được khấu trừ:

Nợ TK 3331

Có TK 133

+ Kết chuyển doanh thu các khoản giảm trừ:

Nợ TK 521 (Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Có TK 511

+ Kết chuyển các khoản doanh thu:

Nợ TK 511

Nợ TK 515

Có TK 911

+ Kết chuyển giá vốn:

Nợ TK 911

Có TK 632

+ Kết chuyển chi phí tái chính:

Nợ TK 911

Có TK 635

+ Kết chuyển chuyển thu nhập khác:

Nợ TK 711

Có TK 911

+ Kết chuyển chi phí khác:

Nợ TK 911

Có TK 811

+ Kết chuyển chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 911

Có TK 821

+ Xác đinh kết quả kinh doanh (Nếu lãi):

Nợ TK 911

Có TK 421

+ Xác đinh kết quả kinh doanh (Nếu lỗ):

Nợ TK 421

Có TK 911

(Nguồn Bùi Thúy Hà group GIA ĐÌNH KẾ TOÁN)