So sánh mã loại hình nhập khẩu VNACCS và E-Customs

58

BẢNG SO SÁNH MÃ LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU TRÊN HỆ THỐNG VNACCS VÀ E-CUS

TT VNACCS E-CUS Ghi chú
Mã loại hình Khai báo gộp Tên loại hình Mã loại hình Tên loại hình
1 A11 Nhập kinh doanh tiêu dùng

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng để kinh doanh thương mại đơn thuần trừ nhập hàng tiêu dùng để làm nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hàng hóa. Bao gồm hoạt động nhập khẩu từ nước ngoài, từ Khu phi thuế quan vào nội địa.

 

 

NKD01

 

Nhập kinh doanh Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh
NKD02 Nhập kinh doanh dầu khí Nhập kinh doanh của dự án dầu khí
NKD03 Nhập kinh doanh đá quý Nhập kinh doanh mặt hàng đá quý
NKD04 Nhập kinnh doanh gắn máy Nhập kinh doanh xe gắn máy
NKD06 Nhập kinh doanh ô tô Nhập kinh doanh xe ô tô
NKD11 Nhập kinh doanh tại chỗ Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng mua bán với doanh nghiệp chế xuấthoặc với doanh nghiệp nước ngoài nhưng do doanh nghiệp Việt Nam giao hàng theo chỉ định của người thuê gia công nước ngoài; nhập sản phẩm gia công để thanh toán tiền gia công được thỏa thuận trong hợp đồng gia công; nhập sản phẩm gia công bán vào thị trường nội địa để kinh doanh (không qua sản xuất);
NKD13 Nhập kinh doanh từ Khu Thương mại vào nội địa Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập kinh doanh hàng hóa từ Khu Thương mại (Khu Phi thuế quan)
NKD20 Nhập kinh doanh biên giới Sử dụng trong trường hợp nhập hàng hóa để kinh doanh qua biên giới theo quy định QĐ 254/2006/QĐ-TTg (Lưu ý: Không phải là trao đổi cư dân biên giới)
NGC03 Nhập gia công kinh doanh Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa là thiết bị, phụ tùng, vật tư, dụng cụ cầm tay và các vật phẩm tương tự, không trực tiếp cấu thành vào sản phẩm gia công, nhập khẩu từ nước ngoài, từ khu phi thuế quan, nhập khẩu tại chỗ, theo hợp đồng gia công, nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế và không theo dõi thanh khoản cùng hợp đồng gia công.
NDT03 Nhập đầu tư ô tô Nhập ô tô của doanh nghiệp đầu tư
2 A12   Nhập kinh doanh sản xuất

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng trực tiếp (bao gồm Doanh nghiệp chế xuất); hàng hóa nhập khẩu là máy móc thiết bị tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp nhưng không được miễn thuế theo dự án đầu tư hoặc làm nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hàng hóa (trừ các trường hợp nhập khẩu tại mã A41). Bao gồm hoạt động nhập khẩu từ nước ngoài, từ Khu phi thuế quan vào nội địa.

NKD02 Nhập kinh doanh dầu khí Nhập kinh doanh của dự án dầu khí
NKD03 Nhập kinh doanh đá quý Nhập kinh doanh mặt hàng đá quý
NKD04 Nhập kinnh doanh gắn máy Nhập kinh doanh xe gắn máy
NKD06 Nhập kinh doanh ô tô Nhập kinh doanh xe ô tô
NKD11 Nhập kinh doanh tại chỗ Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng mua bán với doanh nghiệp chế xuấthoặc với doanh nghiệp nước ngoài nhưng do doanh nghiệp Việt Nam giao hàng theo chỉ định của người thuê gia công nước ngoài; nhập sản phẩm gia công để thanh toán tiền gia công được thỏa thuận trong hợp đồng gia công; nhập sản phẩm gia công bán vào thị trường nội địa để kinh doanh (không qua sản xuất);

 

NGC03 Nhập gia công kinh doanh Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa là thiết bị, phụ tùng, vật tư, dụng cụ cầm tay và các vật phẩm tương tự, không trực tiếp cấu thành vào sản phẩm gia công, nhập khẩu từ nước ngoài, từ khu phi thuế quan, nhập khẩu tại chỗ, theo hợp đồng gia công, nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế và không theo dõi thanh khoản cùng hợp đồng gia công.
NDT01 Nhập đầu tư Hàng hóa nhập khẩu là máy móc thiết bị tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp, được miễn thuế theo dự án đầu tư
NDT16 Nhập đầu tư tại chỗ Hàng hóa nhập khẩu là máy móc thiết bị tạo tài sản cố định của doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu tại chỗ.
NDT08 Nhập đầu tư nộp thuế Hàng hóa nhập khẩu là máy móc thiết bị tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp nhưng không được miễn thuế theo dự án đầu tư
NDT18 Nhập đầu tư nộp thuế tại chỗ Hàng hóa nhập khẩu là máy móc thiết bị tạo tài sản cố định của doanh nghiệp không được miễn thuế theo dự án đầu tư được nhập khẩu tại chỗ.
NCX03 Nhập chế xuất tiêu dùng Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chế xuấtnhập khẩu hàng hóa để phục vụ mục đích tiêu dùng trực tiếp.
3 A21   Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập

 

Hướng dẫn: Sử dụng mã loại hình này trong trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu.

NKD01 Nhập kinh doanh Theo Khoản 8 Điều 11 Thông tư số 128/2013/TT-BTC khi chuyển tiêu thụ nội địa thì phải mở tờ khai mới. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập thì sử dụng mã  A21.

Các loại hình chuyển mục đích sử dụng khác khi chuyển mục đích sử dụng sẽ khai vào mã

A42 – Chuyển tiêu thụ nội địa khác

NKD08 Nhập kinh doanh chuyển mục đích Sử dụng trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ nguồn tạm nhập.
4 A31   Nhập hàng XKbị trả lại

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp hàng XKbị trả lại (gồm trả lại để sửa chữa, tái chế; tiêu thụ nội địa; tiêu hủy hoặc tái xuất sang nước thứ 3 của các loại hình xuất kinh doanh thông thường, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm doanh nghiệp chế xuất.

NKD19 Nhập hàng XKbị trả lại Hàng nhập khẩu là hàng đã XKtừ nội địa cho các đối tác nước ngoài, cho Khu Phi thuế quan nhưng bị trả lại nguyên trạng.

Lưu ý: Chuyển luồng để kiểm tra, kết luận điều kiện hoàn thuế xuất khẩu, không thu thuế nhập khẩu.

NGC23 Nhập hàng xuất gia công bị trả lại Hàng nhập khẩu là thành phẩm của hợp đồng gia công nhưng bị nước ngoài trả lại nguyên trạng (Trừ hàng gia công trả lại để tiêu hủy)

Lưu ý: Chuyển luồng, kiểm tra theo dõi riêng

NGC25 Nhập trả nguyên liệu không dùng hết Nhập lại nguyên liệu thuê gia công ở nước ngoài nhưng không dùng hết

Lưu ý: Chuyển luồng

NGC99 Nhập gia công tạm nhập tái chế Sản phẩm gia công đã XKcho đối tác nước ngoài thuộc hợp đồng gia công nhưng bị trả lại để tái chế sau đó xuất đi

Lưu ý: Chuyển luồng kiểm tra. Khi khai để nghị bổ sung thông tin để theo dõi như: số của TK Xuất khẩu…

NSX08 Nhập trả hàng xuất sản xuất xuất khẩu Hàng hóa đã XKlà sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu  nhập sản xuất XKbị đối tác nước ngoài trả lại nguyên trạng như khi xuất khẩu

Lưu ý: Chuyển luồng; khai thông tin tờ khai đã XKđể tính lại việc thanh khoản hoặc nguyên liệu đầu vào. Khai thông tin tờ khai đó vào mã quản lý riêng của dòng hàng

NDT 05 Nhập đầu tư sửa chữa, tái chế Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng đã XKcủa doanh nghiệp đầu tư để tái chế, sửa chữa
NDT19 Nhập trả hàng đầu tư đã xuất khẩu Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng đã XKcủa doanh nghiệp đầu tư (xuất cho đối tượng khác, tiêu hủy…)
NTA25 Tạm nhập tái chế Sử dụng trong trường hợp hàng hóa đã XKra nước ngoài hoặc XKtại chỗ (xuất cho hợp đồng gia công nước ngoài, xuất cho doanh nghiệp chế xuất) nhưng bị đối tác trả lại để sửa chữa, tái chế, sau đó XK toàn bộ. Loại hình này cũng có thể theo dõi ở chế độ tạm G13

Lưu ý: Chuyển luồng, bổ sung thêm thông tin để theo dõi được thời hạn tái chế, tái xuất.

NCX05 Nhập trả hàng xuất chế xuất Sử dụng trong trường hợp hàng hóa XKcủa doanh nghiệp chế xuất bị người mua hàng trả lại
5 A41   Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện quyền kinh doanh nhập khẩu.(áp dụng cả doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền kinh doanh)

NKD05 Nhập đầu tư kinh doanh Sử dụng trong trường hợp thực hiện quyền kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư.

 

6 A42   Chuyển tiêu thụ nội địa khác

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp hàng nhập khẩu đã kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng được ân hạn thuế (loại hình sản xuất xuất khẩu) hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau đó thay đổi đối tượng không chịu thuế (trừ trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập A21).

NKD01 Nhập kinh doanh Thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 11 Thông tư số 128/2013/TT-BTC trừ trường hợp hàng tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa.

 

NKD11 Nhập kinh doanh tại chỗ Sử dụng đối với trường hợp nguyên phụ liệu, vật tư, phế phẩm, phế liệu dư thừa sau khi thanh khoản hợp đồng gia công bán vào nội địa
7 E11 X Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng XK của doanh nghiệp chế xuất

NCX01 Nhập chế xuất sản xuất Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa XK của doanh nghiệp chế xuất
NSX03 Nhập sản xuất XKvào Khu chế xuất Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất để sản xuất xuất khẩu
NGC09 Nhập Khu chế xuất Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất để gia công.
NTA 10 Nhập nguyên phụ liệu vào Khu chế xuất để gia công
8 E13 X Nhập tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất. (bao gồm cả nhập từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từ các doanh nghiệp chế xuất khác)

NDT11 Nhập đầu tư Khu chế xuất Sử dụng trong trường hợp nhập máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định
NDT09 Nhập đầu tư từ Việt Nam Sử dụng trong trường hợp nhập máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất từ Việt Nam
NDT10 Nhập kinh doanh đầu tư (trong nước) Sử dụng trong trường hợp nhập máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất từ trong nước (giống mã NDT09)
NDT14 Nhập đầu tư Khu công nghiệp Sử dụng trong trường hợp nhập đầu tư máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất trong Khu công nghiệp.
NDT17 Nhập đầu tư liên doanh
NTA12 Mua hàng của nội địa (xí nghiệp Khu chế xuất)
NCX02 Nhập chế xuất đầu tư Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu tạo tài sản cố định.
9 E15   Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất từ nội địa

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp Doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu nguyên liệu từ nội địa để sản xuất hàng Xuất khẩu

NSX04 Khu chế xuất mua hàng từ nội địa để sản xuất Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất mua nguyên liệu từ nội địa vào doanh nghiệp chế xuất để sản xuất xuất khẩu
NGC12 Nhập thành phẩm từ nội địa vào Khu chế xuất Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập sản phẩm từ nội địa làm nguyên liệu sản xuất
NCX04 Nhập chế xuất cho mục đích khác Nhập khác
NGC14 Nhập chế xuất tại chỗ Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất mua nguyên liệu từ nội địa để gia công.
NTA09 Tái nhập thành phẩm gia công vào Khu chế xuất Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập lại thành phẩm thuê gia công từ nội địa (nếu quy định doanh nghiệp chế xuất phải mở tờ khai)
10 E21 X Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài. Nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công có thể nhập theo chỉ định hoặc tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho doanh nghiệp chế xuất)

NGC01 Nhập gia công Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công từ nước ngoài hoặc nhập tại chỗ theo hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài
NGC08 Nội địa mua hàng của Khu chế xuất Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp gia công mua nguyên liệu từ doanh nghiệp chế xuất
NGC13 Nhập gia công tại chỗ Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp gia công nhập sản phẩm, nguyên liệu, thuộc hợp đồng gia công và nhập khẩu nội địa theo chỉ định của người thuê gia công.
NGC16 Nhập gia công từ Khu thương mại về nội địa Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp gia công nhập nguyên liệu từ Khu thương mại
NGC18 Nhập nguyên liệu từ hợp đồng gia công khác Sử dụng trong trường hợp chuyển nguyên liệu, phụ liệu, thành phẩm được chuyển từ hợp đồng khác sang

 

NGC19 Nhập sản phẩm gia công chuyển tiếp từ hợp đồng gia công khác Sử dụng trong trường hợp nhập sản phẩm từ hợp đồng gia công khác sang

Lưu ý: Nếu việc xuất sản phẩm gia công được thanh khoản riêng thì việc nhập này tính của một hợp đồng khác và do người thuê chỉ định nhận hàng tại Việt Nam và phải khai báo làm thủ tục hải quan bình thường.

NGC21 Nhập gia công tự cung ứng Hàng hóa do doanh nghiệp nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng
11 E23 X Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sang

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp chuyển nguyên liệu từ hợp đồng khác sang

NGC18 Nhập nguyên liệu từ hợp đồng gia công khác Sử dụng trong trường hợp chuyển nguyên liệu, phụ liệu, thành phẩm được chuyển từ hợp đồng khác sang

 

12 E31 X Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

 

 

NSX01 Nhập để sản xuất xuất khẩu Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
NSX02 Nhập đầu tư sản xuất xuất khẩu Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (trừ doanh nghiệp chế xuất) nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu
NSX06 Nhập sản xuất XKtại chỗ Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập nguyên liệu từ doanh nghiệp chế xuất, sản phẩm của doanh nghiệp gia công để sản xuất xuất khẩu
NSX07 Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế để sản xuất xuất khẩu Sử dụng trong trường nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế để sản xuất xuất khẩu
13 E41   Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập lại sản phẩm sau khi thuê nước ngoài gia công (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thuê doanh nghiệp chế xuấtthực hiện gia công)

NGC22 Nhận hàng hóa đặt gia công tại nước ngoài Nhập khẩu hàng hóa là thành phẩm thuê nước ngoài gia công khi đưa về Việt Nam
14 G11 Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu để kinh doanh tái xuất. Bao gồm các trường hợp kinh doanh tạm nhập tái xuất với nước ngoài hoặc khu Khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất

NTA01 Tạm nhập tái xuất Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài, từ Khu phi thuế quan theo chế độ tạm để tái xuất thông thường
NTA24 Tạm nhập xăng dầu
NTA29 Tạm nhập hoán đổi xăng dầu tái xuất
15 G12   Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp (bao gồm doanh nghiệp chế xuất) thuê mượn máy móc, thiết bị từ nước ngoài hoặc từ các Khu phi thuế quan đưa vào Việt Nam.

NTA11 Nhập đầu tư tạm nhập thi công Thuê mượn máy móc, thi công
NTA15 Nhập đầu tư tạm nhập Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tạm nhập máy móc thiết bị, phương tiện phục vụ dự án có thời hạn tại Việt Nam
NTA03 Tạm nhập tàu biển  
16 G13   Tạm nhập miễn thuế

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu máy móc thiết bị do người thuê gia công cung cấp phục vụ hợp đồng gia công; máy móc thiết bị chuyển từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác; nhập hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo… miễn thuế; nhập hàng hóa bán trong doanh nghiệp miễn thuế

NGC04 Nhập gia công tạm nhập Máy móc thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài, nhập tại chỗ theo hợp đồng gia công để thực hiện hợp đồng gia công và tái xuất sau khi kết thúc hợp đồng gia công
NGC02 Nhập đầu tư gia công Máy móc thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài, nhập tại chỗ theo hợp đồng gia công để thực hiện hợp đồng gia công và tái xuất sau khi kết thúc hợp đồng gia công
NGC13 Nhập gia công tại chỗ Đối với trường hợp máy móc, thiết bị được nhập khẩu từ nội địa theo chỉ định của người thuê gia công
NGC20 Nhập máy móc thiết bị từ hợp đồng GC khác sang Hàng là máy móc thiết bị chuyển từ hợp đồng khác sang, trước khi chuyển phải làm thủ tục tái xuất mã G23 – Tái xuất hàng miễn thuế tạm nhập
NTA14 Nhập triển lãm, hàng mẫu, quảng cáo…
NTA 15 Nhập đầu tư tạm nhập Sử dụng trong trường hợp DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tạm nhập hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế.
NGC07 Hàng hóa tạm nhập vào Khu chế xuất Sử dụng trong trường hợp hàng hóa tạm nhập vào Khu chế xuất để thực hiện việc gia công
NTA 16 Nhập đầu tư kinh doanh cửa hàng miễn thuế
NTA 19 Nhập hàng bán tại cửa hàng miễn thuế
17 G14   Tạm nhập khác

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong các trường hợp tạm nhập khác chưa được chi tiết tại các mã tạm

NTA07 Tạm nhập ủy thác
NTA08 Tạm nhập viện trợ
18 G51   Tái nhập hàng đã tạm xuất

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp nhập nhập lại những hàng hóa đã xuất theo chế độ tạm.

NGC24 Nhập máy móc thiết bị tái nhập Sử dụng trong trường hợp tạm xuất máy móc thiết bị cho hợp đồng gia công tại nước ngoài
NGC06 Hàng hóa tái nhập vào Khu chế xuất Sử dụng trong trường hợp hàng hóa tạm xuất đi nay tái nhập lại
NDT19 Nhập trả hàng đầu tư đã xuất khẩu Trường hợp XK ra nước ngoài theo chế độ tạm thì khi nhập khẩu về sẽ sử dụng mã này; trường hợp XKB11 thì nhập khẩu lại sẽ dùng mã A31
NTA02 Tái nhập Hàng hóa XKra nước ngoài, XK vào doanh nghiệp chế xuất, Khu phi thuế quan theo chế độ tạm nay nhập khẩu trở lại
NTA04 Nhập đầu tư tái nhập
NTA05 Tái nhập hàng xuất triển lãm
Nguyên tắc chung khi đưa ra mã này sẽ sử dụng trong trường hợp tái nhập hàng đã xuất đi theo chế độ tạm
19 C11 X Hàng gửi kho ngoại quan

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp đưa hàng hóa vào kho ngoại quan

    Trên hệ thống VNACCS hỗ trợ việc mở tờ khai nhập kho ngoại quan. (Hiện nay sử dụng tờ khai riêng, khai thủ công là chủ yếu)
NTA06 Tạm nhập kho ngoại quan  
20 C21 X Hàng đưa vào Khu phi thuế quan

 

Hướng dẫn: Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, từ nội địa vào Khu phi thuế quan (khu TM Lao Bảo, Cầu Treo, Tịnh Biên, Mộc Bài)

NKD14 Nhập kinh doanh từ nước ngoài vào Khu kinh tế Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Khu kinh tế là Khu phi thuế quan
NKD16 Nhập kinh doanh từ nội địa vào Khu thương mại Hàng hóa từ nội địa nhập khẩu vào bán trong Khu phi thuế quan; hàng hóa của các doanh nghiệp trong Khu phi thuế quan nhập khẩu từ nội địa
NKD18 Nhập kinh doanh giữa các Khu phi thuế quan Hàng hóa nhập khẩu vào Khu phi thuế quan từ Khu phi thuế quan khác; khi làm thủ tục nhập dùng mã C21, xuất mã C22
21 AEO X Doanh nghiệp AEO Chưa sử dụng

(Nguồn Hải quan Hải Phòng)