Hướng dẫn đầy đủ về điều kiện, thủ tục nhập hộ khẩu ở Hà Nội 2022

23

Từ 1/7/2021, Luật Cư trú 2020 có hiệu lực, sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy sẽ bị “xoá sổ”. Vậy những thủ tục, điều kiện để nhập khẩu vào các thành phố lớn như Hà Nội liệu có dễ dàng hơn so với trước đây?

Ngoài ra, Luật Cư trú 2020 đã bỏ một số điều kiện đặc thù của địa phương cũng như rút ngắn thời gian khi công dân đăng ký thường trú so với trước đây. Tuy nhiên, một số người dân vẫn tỏ ra băn khoăn khi bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy thì những thủ tục, điều kiện để nhập khẩu vào các thành phố lớn như Hà Nội liệu có dễ dàng hơn so với trước đây?

Điều cần biết: Điều kiện nhập hộ khẩu Hà Nội từ 01/7/2021

Trước thời điểm 01/7/2021, Luật Thủ đô quy định, người ngoại tỉnh có nhu cầu nhập hộ khẩu ở nội thành Hà Nội phải tạm trú liên tục tại nội thành từ 03 năm trở lên; nhập hộ khẩu ngoại thành phải tạm trú 01 năm trở lên. Đây là những điều kiện nhập khẩu riêng của Thủ đô.

Tuy nhiên, từ 01/7/2021, khi Luật Cư trú 2020 có hiệu lực, các quy định trên của Luật Thủ đô đã bị bãi bỏ.

Vì thế, việc nhập hộ khẩu Hà Nội từ 01/7/2021 không bị điều chỉnh bởi các điều kiện riêng của “Thủ đô”. Điều này được cho là tạo điều kiện bình đẳng trong quản lý cư trú với mọi công dân; bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân theo Hiến pháp năm 2013.

Cũng tương tự như các tỉnh, thành khác, điều kiện nhập khẩu Hà Nội khi Luật Cư trú mới có hiệu lực được quy định như sau (Điều 20 Luật Cư trú 2020):

1) Để được nhập hộ khẩu Hà Nội, công dân chỉ cần điều kiện duy nhất là có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình (có nhà Hà Nội).

2) Nếu không có nhà Hà Nội, công dân vẫn được đăng ký thường trú tại nhà người thân nếu được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau:

Vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

– Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;

– Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

3) Trừ trường hợp quy định tại mục (2), công dân được đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng (đồng thời) các điều kiện sau:

– Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó; .

– Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.

4) Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở tại Hà Nội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;

– Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;

– Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;

– Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.

5) Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội tại Hà Nội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.

6) Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng (đồng thời) các điều kiện sau:

– Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú;

– Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật; trường hợp phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở;

– Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.\

Thủ tục nhập hộ khẩu Hà Nội mới nhất 2022

Hiện nay thủ tục nhập hộ khẩu Hà Nội được thực hiện theo quy định của Điều 21, 22 Luật Cư trú 2020:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Trường hợp công dân sở hữu nhà Hà Nội

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp (sổ đỏ, sổ hồng).

Trường hợp vợ về ở với người thân (trường hợp 2))

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện về người khuyết tật, tâm thần… (nếu thuộc trường hợp này).

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ (trường hợp 3))

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.

Nơi nộp hồ sơ

Hiện nay, Luật Cư trú chưa quy định cụ thể muốn nhập hộ khẩu Hà Nội thì nộp hồ sơ ở đâu mà chỉ quy định chung chung:

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.

Nếu không có gì thay đổi so với quy định cũ, hồ sơ đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội được nộp tại cơ quan Công an cấp huyện.

Lệ phí nhập hộ khẩu

Theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND, mức lệ phí được quy định như sau:

TT Nội dung thu Mức thu
Các quận và các phường Khu vực khác
1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. 15.000 8.000
2 Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân. 20.000 10.000
3 Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú); Gia hạn tạm trú 10.000 5.000

Thời gian giải quyết thủ tục

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là toàn bộ thông tin về điều kiện, thủ tục nhập hộ khẩu Hà Nội từ ngày 01/7/2021.

Bỏ sổ hộ khẩu giấy, thủ tục nhập khẩu vào Hà Nội ra sao?

Căn cứ Điều 20, Điều 21 Luật Cư trú 2020, người dân nhập khẩu vào các thành phố lớn trong đó có Hà Nội thì tùy trường hợp nhập khẩu mà cần các giấy tờ như sau:

Trường hợp 1: Người dân sở hữu nhà ở Hà Nội

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp (sổ đỏ, sổ hồng).

Trường hợp 2: Đăng ký thường trú tại nhà người thân

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện về người khuyết tật, tâm thần… (nếu thuộc trường hợp này).

Trường hợp 3: Đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ, chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình ở. Nếu không có gì thay đổi so với quy định cũ, hồ sơ đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội được nộp tại cơ quan Công an cấp huyện.

(Tổng hợp)