Cùng giải mã và xem ý nghĩa của các con số trong biển số xe ô tô ở Việt Nam nói lên điều gì nhé? Xem tử vi, phong thuỷ chủ nhân xe ô tô có hợp với xe không?

Ý nghĩa các con số trong biển số xe

Mã quốc gia:

011 Anh,

026 Ấn Độ,

041 Angiery,

061 Bỉ,

066 Ba Lan,

121 Cu ba,

156 Canada,

166 Cambodia,

191 Đức,

206 Đan Mạch,

296 và 297 Mỹ,

301 Hà Lan,

331 Italia,

336 Ixrael,

346 Lào,

364 Áo,

376 Miến điện,

381 Mông Cổ,

441 Nga,

446 Nhật,

456 New Zealand,

501 Úc ,

506 Pháp,

521 Phần Lan,

546 547 548 549 Các ổ chức Phi Chính Phủ,

566 CH Séc,

581 Thụy Điển,

601 Trung Quốc,

606 Thái Lan,

626 Thụy Sỹ,

631 Bắc Hàn,

636 Hàn quốc,

691 Singapore,

731 Slovakia,

888 Đài Loan).

*Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp, 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên nhưng có thể “xin” nếu thích số đẹp

Quy định biển số của 64 tỉnh thành:

11 – Cao Bằng

12 – Lạng Sơn

13 – : Hà Bắc (biển số này cũ, nay tách ra thành Bắc Giang 98 và Bắc Ninh 99)

14 – Quảng Ninh

15,16 – Hải Phòng

17 – Thái Bình

18 – Nam Định

19 – Phú Thọ

20 – Thái Nguyên

21 – Yên Bái

22 – Tuyên Quang

23 – Hà Giang

24 – Lào Cai

25 – Lai Châu

26 – Sơn La

27 – Điện Biên

28 – Hòa Bình

29-32: Hà Nội (xe máy biển mới 4 chữ số- 29, biển cũ 3 chữ số có 29.30.31).

Riêng 30 dành cho xe máy phân khối lớn (>175cc, các thành viên câu lạc bộ mô tô).

Biển 32 đã có thời dùng cho xe dân thường, hiện nay tạm thời chưa dùng đến.

33 – Hà Tây

34 – Hải Dương

35 – Ninh Bình

36 – Thanh Hóa

37 – Nghệ An

38 – Hà Tĩnh

43 – Đà Nẵng

47 – Đắc Lắc

48 – Đắc Nông

49 – Lâm Đồng

50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

60 – Đồng Nai

61 – Bình Dương

62 – Long An

63 – Tiền Giang

64 – Vĩnh Long

65 – Cần Thơ

66 – Đồng Tháp

67 – An Giang

68 – Kiên Giang

69 – Cà Mau

70 – Tây Ninh

71 – Bến Tre

72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

73 – Quảng Bình

74 – Quảng Trị

75 – Huế

76 – Quảng Ngãi

77 – Bình Định

78 – Phú Yên

79 – Khánh Hòa

80 – Các đơn vị kinh tế thuộc TW (hàng không)

81 – Gia Lai

82 – KonTum

83 – Sóc Trăng

84 – Trà Vinh

85 – Ninh Thuận

86 – Bình Thuận

88 – Vĩnh Phúc

89 – Hưng Yên

90 – Hà Nam

92 – Quảng Nam

93 – Bình Phước

94 – Bạc Liêu

95 – Hậu Giang

97 – Bắc Cạn

98 – Bắc Giang

99 – Bắc Ninh

ĐỐI VỚI HCM

A: Q.1 (cũ)

B: Q.3 (cũ)

C: Q.4 (cũ)

D: Q.10 (cũ)

E: Nhà Bè

T: Q1

F: Q3

Z: chẵn là Q4; lẻ là Q7

H: Q5

K: Q6

L: Q8

M: Q11

N: Bình Chánh

P: Tân Bình

R: Phú Nhuận

S: Bình Thạnh

U: Q10

V: Gò Vấp

X: Thủ Đức, Q2,Q9

Y: Q12, Hóc Môn và Củ Chi

Biến số xe máy theo tên địa danh tỉnh (thứ tự ABC) thì nó như thế này :

An Giang 67

Bà Rịa – Vũng Tàu 72

Bạc Liêu 94

Bắc Giang 98

Bắc Kạn 97

Bắc Ninh 99

Bến Tre 71

Bình Dương 61

Bình Định 77

Bình Phước 93

Bình Thuận 86

Cà Mau 69

Cao Bằng 11

Cần Thơ 65

Đà Nẵng 43

Đắc Nông 48

Đắk Lắk 47

Điện Biên

Đồng Nai 60

Đồng Tháp 66

Gia Lai 81

Hà Giang

Hà Nam 90

Hà Nội 29-32

Hà Tây 33

Hà Tĩnh 38

Hải Dương 34

Hải Phòng 15.16

Hậu Giang 95

Hoà Bình 28

Hưng Yên 89

Kiên Giang 68

Kon Tum 82

Khánh Hoà 79

Lai Châu 27

Lạng Sơn 12

Lào Cai 24

Lâm Đồng 49

Long An 62

Nam Định 18

Ninh Bình 35

  Xem ý nghĩa các con số trong biển số xe máy

Ninh Thuận 85

Nghệ An 37

Phú Thọ 19

Phú Yên 78

Quảng Bình: 73

Quảng Nam 92

Quảng Ninh 14

Quảng Ngãi 76

Quảng Trị 74

Sóc Trăng 83

Sơn La 26

Tây Ninh 70

Tiền Giang 63

Tp. Hồ Chí Minh 50-59

Tuyên Quang 21

Thái Bình 17

Thái Nguyên 20

Thanh Hoá 36

Thừa Thiên – Huế 75

Trà Vinh 84

Vĩnh Long 64

Vĩnh Phúc 88

Yên Bái 23

Cà Mau 69

Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng

AT … Binh đoàn 12

AD … Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long

BB … bộ binh

BC … Binh chủng Công Binh

BH … Binh chủng hoá học

BT … Binh chủng thông tin liên lạc

BP …. Bộ tư lệnh biên phòng

HB … Học viện lục quân

HH …Học viện quân y

KA .. Quân khu 1

KB … Quân khu 2

KC … Quân khu 3

KD … Quân khu 4

KV … Quân khu 5

KP … Quân khu 7

KK … Quân khu 9

PP… các quân y viện

QH … Quân chủng hải quân

QK , QP … Quân chủng phòng không không quân

TC … Tổng cục chính trị

TH … tổng cục hậu cần

TK …. Tổng cục công nghiệp quốc phòng

TT … Tổng cục kỹ thuật

TM … Bộ tổng tham mưu

VT … Viettel

Những xe mang biển 80 gồm có:

Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoại giao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên; Người nước ngoài; Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Kiểm toán nhà nước.

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng).

H: Học viện. Ví dụ, HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y.

K: Quân khu. KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

(Sưu tầm)